- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn D - B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hờ A D và chị Vừ Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2023/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2023 về xin ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Hờ A D, sinh năm 1991. NĐKHKTT: Bản Ph, Kh, xã Phiêng Pằn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Vừ Thị B, sinh năm 1992. NĐKHKTT: Bản Phiêng Khàng, xã Ph, P, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm đ khoản 1 Điều 12 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 06 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hờ A D và chị Vừ Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về tình cảm: Anh Hờ A D và chị Vừ Thị B nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Anh Hờ A D và chị Vừ Thị B có 02 con chung; Thống nhất thỏa thuận. Sau khi ly hôn anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hờ A Nếnh, sinh ngày 30/07/2011 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị B trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Hờ Thị Lan, sinh ngày 15/7/2017 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động), anh D và chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Sau khi ly hôn, anh D, chị B được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh D, chị B thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài sản chung và nợ chung: Anh D và chị B đều xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung của vợ chồng. Nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có người khởi kiện sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.
d. Về án phí: Anh D được miễn án phí dân sự theo quy định của pháp luật. D anh là người dân tộc cư trú ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc xã vùng ba.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã Phiềng Pằn, huyện Mai sơn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |