- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Th - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị Th và ông Đinh Chí H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KL TỈNH KG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2023/QĐST-HNGĐ | KL, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thị Th, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp RĐ, xã BT, huyện KL, tỉnh KG.
- Bị đơn: Ông Đinh Chí H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp RĐ, xã BT, huyện KL, tỉnh KG.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thị Th và ông Đinh Chí H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Thị Th và ông Đinh Chí H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Th và ông Hào có 02 người con chung là Đinh Thị Thuý N, sinh ngày 16/8/2005 và Đinh CH, sinh ngày 29/8/2007. Giao cả hai cháu Đinh Thị Thuý N và Đinh CH cho bà Th tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp với nguyện vọng của hai cháu N và CH.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu một nửa nhưng bà Th tự nguyện nộp hết số tiền án phí 150.000 đồng. Số tiền án phí bà Th phải nộp là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo lai thu số 0007063 ngày 25/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KL. Số tiền còn thừa bà Th được nhận lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện KL; - Chi cục THADS huyện KL; - UBND xã Minh Quới A, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thuỷ |