vanban.org

Quyết định 144/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Ông Phan Thanh V, sinh năm 1981; bà Phan Bích N, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Đường X, phường T, quận T, TP.Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 295/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Ông Phan Thanh V, sinh năm 1981; bà Phan Bích N, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: Đường X, phường T, quận T, TP.Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của ông V, bà N: ông Trịnh Ngọc Anh K, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Đường Y, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đồng bị đơn: Ông Ông Thanh H, sinh năm 1984 và Bà Diệp Phương T, sinh năm 1991;

Hộ khẩu thường trú: Đường X, phường B, quận T, TP.Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: Đường A, phường B, quận T, TP.Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bà Diệp Phương T: ông Diệp Vĩnh A, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Đường X, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của ông Ông Thanh H: ông Đoàn Hoàng D, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy Văn bản thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/4/2022 giữa ông Phan Thanh V, bà Phan Bích N với ông Ông Thanh H và bà Diệp Phương T về việc chuyển nhượng phần đất có diện tích 75m2 thuộc một phần thửa số B, tờ bản đồ số C, địa chỉ thửa đất: xã B, huyện B, TP.Hồ Chí Minh.

Các bên thống nhất ông Ông Thanh H và bà Diệp Phương T cùng có trách nhiệm trả lại cho ông Phan Thanh V và bà Phan Bích N số tiền là 630.000.000 đồng (sáu trăm ba mươi triệu đồng).

Ông Phan Thanh V và bà Phan Bích N, ông Ông Thanh H và bà Diệp Phương T cùng thống nhất phương án trả tiền như sau: ông Ông Thanh H và bà Diệp Phương T cùng có trách nhiệm trả cho ông Phan Thanh V và bà Phan Bích N số tiền 630.000.000 đồng (sáu trăm ba mươi triệu đồng). Thời hạn trả tiền là trước ngày 10/10/2023.

Trường hợp ông Ông Thanh H và bà Diệp Phương T không thực hiện việc trả tiền theo thỏa thuận thì kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Ông Phan Thanh V và bà Phan Bích N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.900.000 (mười bốn triệu chín trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông V, bà N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0041425 ngày 01/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Phan Thanh V và bà Phan Bích N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ