- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Đỗ Thị Hiền.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. K, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 199/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm: 1962.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Thu Th, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Số 60/23 Ph, phường D, thành phố K, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 06 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Đỗ Thị Hiền. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Đỗ Thị Thu Th thỏa thuận - thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Duy Q, sinh ngày 06/7/2008 và Nguyễn Quang Minh T, sinh ngày 19/9/2011 cho ông Nguyễn Minh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà Đỗ Thị Thu Th có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
- Cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Minh Đ không yêu cầu bà Đỗ Thị Thu Th cấp dững nuôi con.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 24, Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Minh Đ nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000800 ngày 09-05-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Minh Đ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp K; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hoài |