- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1974 Bị đơn: Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1968.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2022/QĐST-DS | Hiệp Hòa, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đào Thị Oanh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Thế Hanh 2. Ông Lê Th Miện Căn cứ vào các điều 144; 147; 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2022/TLST- DS ngày 04 tháng 5 năm 2022. Căn cứ vào sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Văn M cùng nhau thống nhất thỏa thuận được về các vấn đề như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Th xin ly hôn và anh M đồng ý ly hôn. Về con chung: Chị Th và anh M thỏa thuận giao con chung là Hoàng Trọng Nguyên, sinh ngày 26/10/2008 cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu xem xét, giải quyết. Ngoài ra, các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác. Về án phí: Chị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Xét thấy tại phiên các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1974 Bị đơn: Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1968. Đều địa chỉ: TDP Văn Tự, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Hoàng Văn M. Về con chung:Giao con chung là Hoàng Trọng Nguyên, sinh ngày 26/10/2008 cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Anh M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ và số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007993 ngày 04/5/2022 của chị Cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Xác nhận chị Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS, H.Hiệp Hòa; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Đương sự; - UBND thị trấn Thắng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÀO THỊ OANH |