- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hồng N và anh Nguyễn Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH --------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:144/2021/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 27 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hồng N, sinh năm 1992 Trú tại: Làng Thượng, xã Quan Sơn, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn HKTT tại: Xóm Phúc Hậu, thôn Lũng Sơn, thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1989 HKTT tại: Xóm Phúc Hậu, thôn Lũng Sơn, thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hồng N và anh Nguyễn Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Hoàng Thị Hồng N và anh Nguyễn Đình T đều thỏa thuận ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Huyền T, sinh ngày 05/4/2014 cho chị N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết Anh T được quyền thăm nom con theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở; Tài sản chung, Công nợ: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị N 150.000đ đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2019/0002637 ngày 14/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tiên Du - THADS huyện Tiên Du -UBND thị trấn Lim - Các đương sự. - Lưu | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU Thẩm phán Nguyễn Thúy Hằng |