vanban.org

Quyết định 144/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H T H và anh N V H1 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị H T H và anh N V H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu N N L, sinh ngày 27/02/2013 và cháu N N H2, sinh ngày 03/4/2019 đến khi các cháu thành niên và chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HTH-NVH1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H T H và anh N V H1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 144/2021/QĐST- HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 28 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 133/2021/TLST-HNGĐ ngày 25/11/2021 về việc xin ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị H T H sinh năm 1986.

- Bị đơn: Anh N V H1, sinh năm 1985 Địa chỉ: TDP Ph Đ, phường B Y N, thị xã M H, tỉnh H Y * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu N N L, sinh ngày 27/02/2013

- Cháu N N H2, sinh ngày 03/4/2019 Địa chỉ: TDP Ph Đ, phường B Y N, thị xã M H, tỉnh H Y Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H T H và anh N V H1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị H T H và anh N V H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu N N L, sinh ngày 27/02/2013 và cháu N N H2, sinh ngày 03/4/2019 đến khi các cháu thành niên và chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được phép ngăn cản. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con hoặc nếu thấy một bên không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Chị H1 và anh H đều tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H1 tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H1 đã nộp theo biên lai số 0013037 ngày 25/11/2021. Hoàn trả chị H1 150.000đồng. Chị H1 đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ