- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 318/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1979; nơi cư trú: TDP V, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Nguyễn Xuân L, sinh năm 1970; nơi cư trú: TDP V, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 12 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Xuân L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Đ được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Hương G, sinh ngày 14/10/2005 và cháu Nguyễn Xuân B, sinh ngày 16/4/2008. Anh Nguyễn Xuân L không phải cấp dư ng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2017/0007205 ngày 04 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Đ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP V; - Chi cục THADS TP V; - UBND xã T, PC, Phú Thọ (ĐKKH năm 1996); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Mầu Văn Mùi |