- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu N và chị Trần Thu H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2020/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Tổ 58, khu 6, phường C, TP H, Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Trần Thu H, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Tổ 58, khu 6, phường C, TP H, Quảng Ninh. Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu N và chị Trần Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu N và chị Trần Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu N và chị Trần Thu H có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 12/11/2017. Nay ly hôn, anh N và chị H thỏa thuận: Chị Trần Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Quỳnh A đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Hữu N cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 03 năm 2020 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Hữu N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hữu N và chị Trần Thu H không có tài sản chung; không vay nợ chung với cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu N tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002237 ngày 02/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.H; - UBND phường C, TP H, tỉnh Quảng Ninh - Chi cục THADS TP H - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh - Lưu hồ sơ vụ án; VP | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Độ |