vanban.org

Quyết định 144/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đỗ Thị H và bị đơn anh Lưu Văn B. 2.

Về con chung: Giao cháu Lưu Gia H, sinh ngày 24/02/2012 và cháu Lưu Gia H1, sinh ngày 19/10/2017 cho anh Lưu Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đỗ Thị H được quyền đi lại thăm con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con, các đương sự xác định tự thỏa thuận, kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị H- Lưu Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đỗ Thị H và bị đơn anh Lưu Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2020/QĐST-HNGĐS, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 108/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1994.

- Bị đơn: Anh Lưu Văn B, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đỗ Thị H và bị đơn anh Lưu Văn B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lưu Gia H, sinh ngày 24/02/2012 và cháu Lưu Gia H1, sinh ngày 19/10/2017 cho anh Lưu Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đỗ Thị H được quyền đi lại thăm con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con, các đương sự xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Đỗ Thị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003313 ngày 21/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lưu Văn B không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ