- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2019/Q§ST-HNG§ | Việt Yên, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1984
HKTT: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Nơi cư trú: Thôn Y, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Anh Chu Trọng Đức, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện V, Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1984
HKTT: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Nơi cư trú: Thôn Y, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Anh Chu Trọng Đức, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện V, Bắc Giang
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị L và anh Chu Trọng Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đỗ Thị L được quyền nuôi dưỡng con chung là Chu Thị B, sinh ngày 02/5/2016; anh Chu Trọng Đ được quyền nuôi dưỡng 02 con chung là Chu Thị H sinh ngày 13/01/2008 và Chu Thị D, sinh ngày 13/01/2012. Chị L và anh Đ được quyền thăm nom con chung không phải do mình trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản chở chị L, anh Đ thực hiện quyền này.
Về án phí: Chị Đỗ Thị L phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2012/05440 ngày 18/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Bắc Giang. Trả lại chị Đỗ Thị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký THÂN VĂN HIẾU |