- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa ông H và bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Đào Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2019/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1974
Địa chỉ: Cụm 9, xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Bà Đào Thị T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Cụm 9, xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Chỗ ở: Số nhà 8, ngõ 11 phố M, phường Mễ Tr, quận L, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều kiện cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Đào Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Trần Văn H và bà Đào Thị T có 02 con chung là chị Trần Thị Thanh H1, sinh năm 1996 và anh Trần Quang H2, sinh ngày 10/11/2003. Chị H1 đã đến tuổi trưởng thành nên Tòa án không giải quyết. Hai bên thỏa thuận bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là anh Trần Quang H2 đến khi anh H2 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do bà T không đề nghị ông Hưng cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông H đến khi bà T có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ông Trần Văn H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ: Ông Trần Văn H và bà Đào Thị T không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Trần Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014058 ngày 26/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại ông Trần Văn H số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |