- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1943 Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2019/QĐST-DS | Đức Hòa, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2019/TLST-DS, ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1943 Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An. (Giấy ủy quyền chứng thực số: 52 ngày 21/02/2019 của UBND xã An Ninh Tây, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An) Bị đơn: Ông Nguyễn Kim Ph, sinh năm 1955 Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Chân L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ô S, khu B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An. (Hợp đồng ủy quyền công chứng số: 8952 ngày 03/10/2019 của Văn phòng Công chứng Võ Văn Ninh, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trương Thị X, sinh năm 1950 2. Ông Trần Hữu Nh, sinh năm 1981 3. Bà Nguyễn Hồng Nh, sinh năm 1982 4. Bà Trần Thị Lệ H, sinh năm 1978 Cùng địa chỉ: ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An. 5. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1976 6. Bà Huỳnh Thị G, sinh năm 1978 Cùng địa chỉ: DX070, Khu N, phường Đ, Thành phố T, tỉnh Bình Dương. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Quyền sử dụng đất có hiện trạng là lối đi rải đá xanh, có diện tích: 169,3m2, thuộc một phần thửa đất số: 443, tờ bản đồ số: 15, loại đất: BHK, tọa lạc tại ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An; được xác định tại khu C (diện tích: 155,3m2) và khu E (diện tích: 14m2), là quyền sử dụng đất lối đi chung. Vị trí, tứ cận, loại đất, chiều dài và chiều rộng của quyền sử dụng đất lối đi chung được xác định tại khu C và khu E theo Mảnh trích đo địa chính số 579-2019 ngày 22/7/2019 của Công ty TNHH Đo đạc Nhà đất Trung Nghĩa; được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa duyệt ngày 16/8/2019 và Mảnh trích đo địa chính ngày 24/10/2019 (Bản vẽ phân khu) của Công ty TNHH Đo đạc Nhà đất Trung Nghĩa (kèm theo). Các đương sự có quyền, nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký đất đai và đăng ký lối đi chung cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo quy định pháp luật. [2.2] Về chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá là 25.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị X đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng là 25.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị X tự nguyện chịu tiền chi phí tố tụng là 12.500.000 đồng (Bà X đã nộp xong). Ông Nguyễn Kim Ph tự nguyện chịu tiền chi phí tố tụng là 12.500.000 đồng. Ông Nguyễn Kim Ph phải nộp tiền chi phí tố tụng là 12.500.000 đồng để trả cho bà Nguyễn Thị X số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 12.500.000 đồng. [2.3] Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị X tự nguyện chịu án phí là 150.000 đồng; nhưng bà X thuộc trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí theo điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQ14, nên bà Nguyễn Thị X không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - Toà án nhân dân tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Phƣơng |