- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Ông Cao Thanh Phong, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: Khóm 1, phường Láng Tròn, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Bà Nguyễn A…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Thanh P và bà Nguyễn Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2018/QĐST-HNGĐ | G, ngày 04 tháng 07 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Cao Thanh P, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: Khóm 1, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Bà Nguyễn Anh T, sinh năm 1990. NKTT: ấp 23, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Chổ ở hiện nay: Khóm 1, phường H, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Thanh P và bà Nguyễn Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Ông Cao Thanh P và bà Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: + Giao cháu Cao Nhã U, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2013 cho ông Cao Thanh P được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Buộc bà Nguyễn Anh T có nghĩa vụ giao cháu U cho ông P. + Giao cháu Cao Phúc V, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2016 cho bà Nguyễn Anh T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. + Ông Cao Thanh P và bà Nguyễn Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp nuôi, mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. + Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. + Về cấp dưỡng: Do ông Cao Thanh P không yêu cầu (mặc dù Tòa án đã giải thích) nên không đặt ra xem xét giải quyết. Buộc ông Cao Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Cao Phúc V, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2016, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 26 tháng 6 năm 2018 cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức cấp dưỡng là 700.000đ/tháng. Bà Nguyễn Anh T được nhận toàn bộ số tiền cấp dưỡng cho cháu V từ việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng của ông Cao Thanh P.
- Chia tài sản: Ông Cao Thanh P và bà Nguyễn Anh T thống nhất không có tài sản chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí + Ông Cao Thanh P tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch 150.000đ và án phí cấp dưỡng là 150.000đ, tổng cộng 300.000đ. Được khấu khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010974 ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G. + Bà Nguyễn Anh T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Tấn |