- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn H với Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn H với chị Lê Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2018/QĐST- HNGĐ | Phước Long, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H – sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện S, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: chị Lê Thị N – sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện S, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn H với chị Lê Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn H và chị Lê Thị N thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: anh H và chị N thống nhất có một con chung tên Bùi Thị Kim N – sinh ngày 22/9/2011, hiện tại anh H đang nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh H và chị N: sau khi ly hôn anh H được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Bùi Thị Kim N – sinh ngày 22/9/2011; anh H xác định đảm bảo điều kiện kinh tế nuôi con nên không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung, do đó không đặt ra xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Các đương sự thống nhất không có nợ chung và không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về án phí: anh H tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ. Anh H đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại lai thu số 0013740 ngày 03/10/2018 được chuyển thu án phí 150.000đ; anh H được hoàn nhận lại 150.000đ án phí.
Chị N không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - UBND xã Vĩnh Phú Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lư Trường Lâm |