vanban.org

Quyết định 144/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Vì Văn T 2.

Các đương sự; VKSND huyện MS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Vì Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Vì Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2018/QĐST-HNGĐMS, ngày 17 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1988, địa chỉ: Bản S, xã CL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Vì Văn T, sinh năm 1986, địa chỉ: Bản H, xã TH, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Vì Văn T 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Lò Thị H và anh Vì Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị H, anh T có 02 con chung là cháu Vì Thị P, sinh ngày 13/12/2008 và cháu Vì Mạnh T, sinh ngày 30/4/2013. Giao cháu Vì Thị P, Vì Mạnh T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu P, cháu T trưởng thành. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Vì Thị P mỗi tháng là 1.000.000 đồng/1 tháng (một triệu đồng/một tháng), cấp dưỡng nuôi cháu Vì Mạnh T mỗi tháng là 1.000.000 đồng/1 tháng (một triệu đồng/một tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu Vì Thị P, cháu Vì Mạnh T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị H, anh T đã tự thỏa thuận xong về tài sản chung và nợ chung vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Chị Lò Thị H được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng. Anh Vì Văn T được miễn nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng và tiền án phí cấp dưỡng định kỳ theo quy định là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ