vanban.org

Quyết định 144/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Tr và chị Trần Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao hai con chung là cháu Vũ Hiểu Ph, sinh ngày 05/8/2006 và cháu Vũ Thùy D, sinh ngày 01/9/2011 cho chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh Tr tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị Th 2.000.000đ/ 1 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Vũ Văn Tr và chị Trần Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Tr và chị Trần Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KINH MÔN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2018/QĐST-HNGĐKinh Môn, ngày 21 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn:

Anh Vũ Văn Tr, sinh năm 1983.

Bị đơn:

Chị Trần Thị Th, sinh năm 1985.

Đều cư trú: Xóm 4 thôn X, xã L, huyện K, tỉnh Hải Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Tr và chị Trần Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Vũ Hiểu Ph, sinh ngày 05/8/2006 và cháu Vũ Thùy D, sinh ngày 01/9/2011 cho chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh Tr tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị Th 2.000.000đ/ 1 tháng/ 2 cháu (mỗi cháu 1 triệu đồng/ 1 tháng) kể từ tháng 5/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Vũ Văn Tr tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí giải quyết ly hôn gồm: 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng là 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001612 ngày 11/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ