- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Châu Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Châu Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2018/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 22 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 250/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Châu Thị T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Châu Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Châu Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Châu Thị T có 02 con chung tên Nguyễn Kim P, sinh năm 1987 và Nguyễn Hồng S, sinh năm 1989. Các con chung đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Châu Thị T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Châu Thị T đều khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Văn T và bà Châu Thị T mỗi người phải chịu là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Phần án phí của bà T do ông T tự nguyện nộp thay nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016899 ngày 05/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Phong Nẫm, H. Giồng Trôm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |