- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Anh Kh, bà Tr yêu cầu anh T bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 144/2018/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2018/TLST - DS ngày 13 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Thái Huỳnh Kh, sinh năm: 1998.
Bà Huỳnh Thị Tr, sinh năm: 1979.
Cùng địa chỉ: số nhà 109/4, ấp P L, xã K, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Anh Thái Huỳnh Kh ủy quyền cho bà Huỳnh Thị Tr tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 18/5/2018.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Chí T, sinh năm: 1994; địa chỉ: số nhà 44/4, ấp P L, xã K, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm Văn Chí T đồng ý bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm cho anh Thái Huỳnh Kh với số tiền 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng). Thời gian và cách thức trả một lần vào ngày 02/10/2018 dương lịch.
Anh Phạm Văn Chí T đồng ý bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm cho bà Huỳnh Thị Tr với số tiền 1.396.000 đồng (Một triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn đồng). Thời gian và cách thức trả một lần vào ngày 12/8/2018 dương lịch.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Thái Huỳnh Kh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí.
Anh Phạm Văn Chí T chịu: 154.950 đồng (Một trăm năm mươi bốn nghìn chín trăm năm mươi đồng).
Bà Huỳnh Thị Tr chịu: 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016205 ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Bà Huỳnh Thị Tr được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn lại số tiền 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |