vanban.org

Quyết định 144/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn N và bà Lương Thị L. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn N và bà Lương Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:144/2017/QĐST-HNGĐB, ngày 19 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2017/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Trương Văn N, sinh năm 1991 Địa chỉ cư trú: Số 332/119/31, đường D, phường 5, quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Trương Văn N là: Luật sư: Lê Thị L, sinh năm 1960 Công tác tại văn phòng Luật sư V & T thuộc đoàn Luật sư tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Lương Thị L, sinh năm 1996 Địa chỉ cư trú: Số 332/119/31, đường D, phường 5, quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh. Chổ ở: Tổ 5, ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Văn N và bà Lương Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn N và bà Lương Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Lương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trương Quỳnh A, sinh ngày 28/02/2016. Ông N cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền là 2.000.000 đồng /1 tháng, tính từ ngày 01/11/2017 đến khi con chung trưởng thành có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng lao động. Ông Trương Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Trương Văn N và bà Lương Thị L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Trương Văn N và bà Lương Thị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Trương Văn N tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (về giải quyết tranh chấp ly hôn) và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) tổng cộng là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003872 ngày 10/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B. Bà Lương Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ