vanban.org

Quyết định 144/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễn Thế H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. Về quan hệ con chung: Chị A và anh H khai có 02 con chung: Nguyễn Linh H, sinh ngày: 03/11/2001 và Nguyễn Anh D, sinh ngày: 19/10/2003. Sau khi ly hôn chị A, anh H đã thỏa thuận giao cháu Nguyễn Linh H và cháu Nguyễn Anh D cho chị A trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễn Thế H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2017/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 18 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2017/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim A; sinh năm 1973

ĐKNKTT: TDP9, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ cần báo: TDP2, MC, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế H; Sinh năm 1970

ĐKNKTT: TDP9, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ cần báo: TDP2, MC, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim A và anh Nguyễn Thế H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ con chung: Chị A và anh H khai có 02 con chung: Nguyễn Linh H, sinh ngày: 03/11/2001 và Nguyễn Anh D, sinh ngày: 19/10/2003. Sau khi ly hôn chị A, anh H đã thỏa thuận giao cháu Nguyễn Linh H và cháu Nguyễn Anh D cho chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 9 năm 2017 đến khi cháu H, cháu D tròn 18 tuổi.

Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị A, anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: A chị thỏa thuận chị A chịu 150.000đ án phí ly hôn, anh H phải chịu 150.000đ nhưng chị A đồng ý nộp thay cho anh H toàn bộ. Số tiền chị A phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000134 ngày 26/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ