- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị L và anh Trần Văn A
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2017/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đậu Thị L, sinh năm 1972
Địa chỉ: Khối 17, thị trấn H, huyện Q, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Trần Văn A, sinh năm 1971
Địa chỉ: Đơn vị D, Tiểu đoàn B, Lữ 16 – xã Tam, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đậu Thị L và anh Trần Văn A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao hai con chung là Trần Thị Lan A, sinh ngày 17/5/2002 và Trần Thị Kim N, sinh ngày 04/02/2010 cho chị Đậu Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Văn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 8/2017 đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Chị L và anh A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Đậu Thị L thỏa thuận chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004836 ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quỳnh Lưu. Hoàn trả cho chị L 150.000 đồng. Anh Trần Văn A phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h Quỳnh Lưu; - UBND thị trấn Q; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký tên đóng dấu) Nguyễn Anh Sơn |