- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M và Trần Hữu S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Hữu S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 144/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Giáo, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2017/TLST-HNGĐ ngày 07/7/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 1, ấp 1, xã Tân Long, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Trần Hữu S, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 1, ấp 1, xã Tân Long, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/7/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Hữu S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Hữu S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà M được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần T, sinh ngày 11/11/2001 và Trần Đ, sinh ngày 06/01/2012. Ông S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Trần T, sinh ngày 11/11/2001 số tiền 1.000.000 đồng/tháng và cấp dưỡng nuôi con Trần Đ, sinh ngày 06/01/2012 số tiền 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần Hữu S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng trước đây theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007996 ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - UBND xã T (Số 171, Quyển số 01/2000); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hữu Duyên |