- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Loan kiện anh Dũng và chị Ba"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2017/QĐST-DS | G, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2017/TLST- DS ngày 08 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1970
Địa chỉ: Ấp B1, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn:
1. Anh Phạm Ngọc D, sinh năm 1971
2. Chị Đinh Thị Thu B, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Ấp B2, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lê Thị Ngọc L đồng ý cho anh Phạm Ngọc D và chị Đinh Thị Thu B liên đới trả số tiền nợ 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) bằng cách trả 2.000.000đ (hai triệu đồng) vào ngày 28 dương lịch hàng tháng, trả liên tục hàng tháng cho đến khi hết nợ, bắt đầu thực hiện ngày 28/7/2017.
Kể từ ngày chị Lê Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phạm Ngọc D và chị Đinh Thị Thu B chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án dân sự sơ thẩm:
Anh Phạm Ngọc D và chị Đinh Thị Thu B liên đới nộp 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí DSST.
Hoàn lại cho chị Lê Thị Ngọc L tạm ứng án phí DSST đã nộp 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 38676 ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Ngoan |