vanban.org

Quyết định 1437/2017/QDST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa T của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Địa chỉ: đường K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa T của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1437/2017/QĐST-KDTMQuận 1, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa T được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 1958/2016/TLST-KDTM ngày 11 tháng 11 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa T giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa T của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Địa chỉ: đường K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Vũ Trọng M – Đại diện theo ủy quyền.

Giấy ủy quyền số 4641/UQ-NHNT.HCM ngày 25/7/2017.

- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ C.

Địa chỉ: đường Q, Phường T, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1948 - Đại diện theo ủy quyền.

Giấy ủy quyền ngày 29/5/2017.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lý Kim K, sinh năm 1941.

Địa chỉ: đường Q, Phường T, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1948 - Đại diện theo ủy quyền.

Giấy ủy quyền ngày 29/5/2017.

2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1948.

3. Bà Phạm Thị T, sinh năm 1991.

4. Ông Hồ Ngọc A, sinh năm 1988.

5. Ông Hồ Trọng T, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: đường Q, Phường T, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ C còn nợ Ngân hàng TMCP N tổng cộng số tiền 5.575.727.167 (Năm tỷ, năm trăm bảy mươi lăm triệu, bảy trăm hai mươi bảy ngàn, một trăm sáu mươi bảy) đồng tạm tính đến ngày 27/7/2017 theo Hợp đồng tín dụng số 1039/TDB/12NH ngày 06/06/2012 và Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 02/CV-1039/TDB/12NH ngày 31/07/2013, trong đó:

- Nợ gốc: 3.460.000.000 (Ba tỷ, bốn trăm sáu mươi triệu) đồng;

- Nợ lãi trong hạn: 1.457.788.944 (Một tỷ, bốn trăm năm mươi bảy triệu, bảy trăm tám mươi tám ngàn, chín trăm bốn mươi bốn) đồng;

- Nợ lãi quá hạn: 657.938.223 (Sáu trăm năm mươi bảy triệu, chín trăm ba mươi tám ngàn, hai trăm hai mươi ba) đồng;

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền 5.575.727.167 (Năm tỷ, năm trăm bảy mươi lăm triệu, bảy trăm hai mươi bảy ngàn, một trăm sáu mươi bảy) đồng tạm tính đến ngày 27/7/2017 và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/7/2017 cho đến khi Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ C trả hết nợ gốc.

Thời hạn thanh toán: Trong vòng 03 tháng, chậm nhất là ngày 28/10/2017 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ C phải trả dứt điểm.

Trường hợp Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ C không trả nợ hoặc không trả đủ nợ thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại địa chỉ đường Q, Phường T, quận G, Tp. Hồ Chí Minh thuộc quyền sử dụng và sở hữu của ông Lý Kim K và bà Nguyễn Thị T theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH06161 do UBND quận Gò Vấp cấp ngày 03/06/2015 và Hợp đồng thế chấp số 0461/NHNT-TN/12 ngày 06/06/2012 ký giữa ông Lý Kim K, bà Nguyễn Thị T và Ngân hàng TMCP N được lập tại Văn phòng Công chứng Sài Gòn, số công chứng 019437, Quyển số 06/TP/CC-SCC/HĐGD đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận Gò Vấp để thu hồi toàn bộ nợ vay của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ C tại Ngân hàng TMCP N.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì bị đơn có trách nhiệm trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/7/2017 theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định trong hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn và bị đơn cho đến khi bị đơn trả hết số nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản bảo đảm nêu trên mà vẫn không thanh toán hết nợ (bao gồm nợ lãi quá hạn, nợ lãi trong hạn và nợ gốc) của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ C thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản khác (nếu có) thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ C để tiếp tục thi hành án.

Trường hợp tài sản thế chấp bị phát mãi, những người ở trong nhà gồm ông Lý Kim Thái, ông Lý Kim K, bà Nguyễn Thị T, bà Phạm Thị Thu, ông Hồ Ngọc Ẩn, ông Hồ Trọng Tuyển cam kết dọn đi nơi khác, không thắc mắc khiếu nại gì.

- Án phí kinh doanh thương mại hòa giải thành: 56.787.864 (Năm mươi sáu triệu, bảy trăm tám mươi bảy ngàn, tám trăm sáu mươi bốn) đồng, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ C chịu. Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.544.555 (Năm mươi sáu triệu, năm trăm bốn mươi bốn ngàn, năm trăm năm mươi lăm) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2014/0004685 ngày 10/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

Các bên thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự ./ .

Cỡ chữ