vanban.org

Quyết định 1434/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V. Trụ sở: Số 89 đường H, phường L, quận Đ, Tp.Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1434/2018/QĐST-DSQuận 3, ngày 29 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Phú Oanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Xuân Mai

2. Bà Nguyễn Thị Xuyến

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 727/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V.

Trụ sở: Số 89 đường H, phường L, quận Đ, Tp.Hà Nội.

Chi nhánh: Số 165-167-169 đường N, phường B, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp: Ông T là người đại diện theo văn bản ủy quyền số 2018/UQ-GĐK-TDTD ngày 17/7/2018.

Địa chỉ liên lạc: Lầu 5, số 101 đường N, phường K, quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông H

sinh năm 1972

Địa chỉ: 150/16/10 đường L, Phường N, Quận O, Tp.Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông H xác nhận còn nợ Ngân hàng V tổng cộng số tiền là 87.880.000 đồng, bao gồm tiền gốc 57.970.899 đồng và tiền lãi 29.909.101 đồng theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130228-500000-0005 ngày 01/3/2013. Ngày 26/10/2018 ông H thanh toán cho Ngân hàng 15.000.000 đồng.

2.2. Ngân hàng đồng ý trừ số tiền 15.000.000 đồng vào nợ gốc và không tính lãi, yêu cầu ông H thanh toán nợ gốc còn lại là 42.970.899 đồng, trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết số nợ trên, tháng cuối cùng thanh toán 1.970.899 đồng. Việc thanh toán tiền được thực hiện vào ngày 01 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngày 01/11/2018.

Nếu ngày trả tiền vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì ngày trả tiền sẽ là ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp ông H vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào nêu trên, thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ, kể cả khoản nợ chưa đến hạn.

Kể từ ngày Ngân hàng V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông H phải trả tiền lãi, đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Sau khi ông H thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Vthì Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130228-500000-0005 ngày 01/3/2013 được ký giữa ông H và Ngân hàng V được chấm dứt.

2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.148.545 (hai triệu một trăm bốn mươi tám ngàn năm trăm bốn mươi lăm) đồng, ông H chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí 2.197.000 (hai triệu một trăm chín mươi bảy ngàn) đồng theo biên lai số AA/2017/0020793 ngày 04/6/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ