vanban.org

Quyết định 1431/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Minh T và ông Trần Đức T thuận tình ly

hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 060, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường 13, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/7/2008 không còn hiệu lực. 2/ Về con chung: Bà Dương Minh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Minh T và ông Trần Đức T thuận tình ly
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1431/2023/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 30 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1157/2023/TLST-HNGĐ ngày

03/10/2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Dương Minh T, sinh năm 1977

Địa chỉ: quận 7, TPHCM

Bị đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm 1976

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014;

Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung

năm 2014);

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20

tháng 10 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xà hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Minh T và ông Trần Đức T thuận tình ly

hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 060, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường 13, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/7/2008 không còn hiệu lực.

2/ Về con chung: Bà Dương Minh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

hai con chung tên Trần Dương Bảo N, sinh ngày 05/4/2010 và Trần Dương Bảo N, sinh ngày 28/9/2018 cho đến khi trưởng thành.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông Trần Đức T cho đến khi bà

Dương Minh T có yêu cầu.

Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn

trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có tài sản chung, không có nợ chung.

4/ Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi

ngàn đồng) do bà Dương Minh T chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Dương Minh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0012394 ngày 03/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn lại cho bà Dương Minh T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Dương Minh T tự nguyện không nhận án phí hoàn lại nên sung vào công quỹ nhà nước số tiền này.

5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ