vanban.org

Quyết định 143 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thái B và ông Nguyễn Long N. Ghi nhận việc ông bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

. đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho nguyên đơn s tiền 5 . đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) sau khi khấu trừ. 3. uyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà B yêu cầu ly hôn với ông N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thái B và ông Nguyễn Long N. Ghi nhận việc ông bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
  • Căn cứ chính? Bộ luật t tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________
:
Đ T - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý s :

TL T - HNGĐ ngày tháng năm

về việc “ y hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thái B - inh năm:

; địa chỉ: ấp Đ, xã V, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Ông Nguyễn Long N - inh năm:

; địa chỉ: ấp V, xã V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều

và Điều

của Bộ luật t tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm

.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự tự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày tháng 5 năm

là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thái B và ông Nguyễn Long N. Ghi nhận việc ông bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc T - Sinh ngày: 02/05/2022 cho bà B tiếp tục nuôi dưỡng, hiện con đang s ng với bà B. Giao cháu Nguyễn Phúc L - Sinh ngày: 27/7/2020 cho ông N tiếp tục nuôi dưỡng, hiện con đang s ng với ông N. Ghi nhận việc ông bà không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lợi dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con. Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản, về nợ: Đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết. Về án ph : Nguyên đơn tự nguyện nộp 5 . đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là

. đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s

5 ngày

của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho nguyên đơn s tiền 5 . đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) sau khi khấu trừ. 3. uyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều , 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ