vanban.org

Quyết định 143 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Thân Văn T, sinh năm 1983 Đi ̣a chi: Thôn C, xã M, huyện V, tỉnh B.̉ Chị Ninh Thị C, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Ô, thị trấn V, huyện L, tỉnh B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Ninh Thị C tiếp nuôi con là Thân Minh V, sinh ngày 27/5/2011 và Thân Minh H, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T ly hôn chị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n Nh©n d©n HuyÖn L¹ng Giang Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
tØnh B¾c giang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 143/2018/Q§ST-HNG§Lạng Giang, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thân Văn T, sinh năm 1983 Đi ̣a chi: Thôn C, xã M, huyện V, tỉnh B.̉

- Bị đơn: Chị Ninh Thị C, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Ô, thị trấn V, huyện L, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Thân Văn T, sinh năm 1983 Đi ̣a chi: Thôn C, xã M, huyện V, tỉnh B.̉

- Chị Ninh Thị C, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Ô, thị trấn V, huyện L, tỉnh B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Ninh Thị C tiếp nuôi con là Thân Minh V, sinh ngày 27/5/2011 và Thân Minh H, sinh ngày 10/01/2014. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các bên không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly h«n anh Thân Văn T ® îc quyÒn th¨m nom con chung, kh«ng ai ® îc c¶n trë anh T thùc hiÖn quyÒn nµy. * Về ¸n phÝ: Anh Thân Văn T nhận chịu cả 150.000đ tiền ¸n phÝ d©n sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng ¸n phÝ anh T đ· nộp theo Biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0004482 ngày 14/5/2018 của Chi cục Thi hành ¸n d©n sự huyện Lạng Giang, tØnh B¾c Giang. Hoàn trả anh Thân Văn T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này cã hiệu lực ph¸p luật ngay sau khi được ban hành và kh«ng bị kh¸ng c¸o kh¸ng nghị theo thủ tục phóc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ