- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đức T ly hôn chị Ngô Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Ngô Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ Tỉnh Bắc Ninh ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2018/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2018/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1989. Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1989. Đều trú tại: Thôn MY, xã PM, huyện QV, tỉnh BN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Ngô Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đức T và chị Ngô Thị H đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Ngô Thị H đều nhất trí thỏa thuận tiếp tục giao con chung là cháu Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 03/9/2014 cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Đức T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Ngô Thị H trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, đất ruộng: Không có, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số 02646 ngày 25/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QV, tỉnh BN. Hoàn trả anh Nguyễn Đức T 150.000đ tại Biên lai số 02646 ngày 25/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QV, tỉnh BN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát huyện QV; - Các đương sự; - UBND xã PM, huyện QV; - Thi hành án dân sự huyện QV; - Tòa án tỉnh BN; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Văn Đại |