- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Tuyết Nhung xin ly hôn anh Nguyễn Ngọc Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh và anh Nguyễn Ngọc S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2020/QĐST-HNGĐCẩm | Cẩm Phả, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2020, giữa:
-Nguyªn đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh; Sinh năm 1979;
Nghề nghiệp: Giáo viên – Trường mầm non CTr.
Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, khu 2B, phường CTr, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.
-Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc S; Sinh năm 1970;
Nghề nghiệp: Công nhân – Công ty than MD.
Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, khu 2B, phường CTr, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh và anh Nguyễn Ngọc S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh và anh Nguyễn Ngọc S thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh và anh Nguyễn Ngọc S có 02 con chung là Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 26/8/2002 và Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 12/9/2007. Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn Ngọc S không phải cấp dưỡng cho hai con chung. Anh Nguyễn Ngọc S có quyền thăm nom hai con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh và anh Nguyễn Ngọc S tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.
-Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Nguyễn Thị Tuyết Nh 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005105 ngày 27/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Cẩm Phả; - CCTHADS TP Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Phú; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đào Thị Kim Dung |