vanban.org

Quyết định 143/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Dương Văn L thống nhất, thoả thuận thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Dương Văn L thống nhất, thoả thuận giao cả 02 con chung của vợ chồng là các cháu Dương Quang L1, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2009 và Dương Quang L2, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con giữa chị T và anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 26 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NINH BÌNH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 205/2026/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị T, sinh năm 1986; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 06-8-2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C.

2. Anh Dương Văn L, sinh năm 1987; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 10-02-2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C.

Đều cùng đăng ký thường trú và cư trú tại: Thôn T, xã Y, tỉnh Ninh Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Dương Văn L thống nhất, thoả thuận thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Dương Văn L thống nhất, thoả thuận giao cả 02 con chung của vợ chồng là các cháu Dương Quang L1, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2009 và Dương Quang L2, sinh ngày 12 tháng 4 năm 2012 cho anh Dương Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh Dương Văn L.

Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh Dương Văn L.

1.3. Về tài sản chung, về công nợ chung và về những vấn đề khác có liên quan: Chị Trần Thị T và anh Dương Văn L thống nhất, thoả thuận vợ chồng tự thoả thuận giải quyết với nhau và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị T và anh Dương Văn L thống nhất, thỏa thuận chị Trần Thị T nộp toàn bộ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự (Chị T tự nguyện nộp cả phần lệ phí của anh L). Số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị Trần Thị T đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001786 ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ vào số tiền chị Trần Thị T phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự nêu trên. Như vậy, chị Trần Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ