vanban.org

Quyết định 143/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Cnhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Cvà chị Nguyễn Thị T.

Cnhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Cvà chị Nguyễn Thị T có 03 con chung tên: Phạm Anh Thư, sinh ngày 14/02/2011; Phạm Gia Hân, sinh ngày 30/01/2017 và Phạm Nguyễn Thiện Nhân, sinh ngày 25/9/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Cnhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Cvà chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2026/QĐST-HNGĐG, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CNHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2026/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2026 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Công, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Đồng Hải, xã Ia Pia, tỉnh G.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn Đồng Hải, xã Ia Pia, tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110,116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Cnhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Cvà chị Nguyễn Thị T.

2. Cnhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phạm Cvà chị Nguyễn Thị T có 03 con chung tên: Phạm Anh Thư, sinh ngày 14/02/2011; Phạm Gia Hân, sinh ngày 30/01/2017 và Phạm Nguyễn Thiện Nhân, sinh ngày 25/9/2018.

Anh Phạm Cvà chị Nguyễn Thị T thỏa thuận và theo nguyện vọng của các cháu Phạm Anh Thư, Phạm Gia Hân và Phạm Nguyễn Thiện Nhân. Giao cháu Phạm Anh Thư, sinh ngày 14/02/2011 và Phạm Gia Hân, sinh ngày 30/01/2017 cho chị T, giao cháu Phạm Nguyễn Thiện Nhân, sinh ngày 25/9/2018 cho anh Công. Chị T và anh Ccó nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng các cháu cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Phạm Cvà chị Nguyễn Thị T thỏa thuận, anh Ccó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hân mức 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/7/2026 cho đến khi cháu Hân thành niên và tự lập được.

Chị T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nhân. Anh Ckhông phải cấp dưỡng nuôi cháu Thư.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Cvà chị Nguyễn Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Cvà chị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Cphải chịu 150.000 đồng. Anh Ctự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con để sung vào Cquỹ nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Cđã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004716 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh G. Anh Cđã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ