vanban.org

Quyết định 143/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 326/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2020 về việc “Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang N, sinh năm 1954 Địa chỉ: thôn A, xã T, tỉnh Bắc Ninh * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm …

Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Bắc Ninh. Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Thái Đào, xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Nay là thôn Thái Đào, xã Tân Dĩnh, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về con chung"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 326/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2020 về việc “Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang N, sinh năm 1954 Địa chỉ: thôn A, xã T, tỉnh Bắc Ninh * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm …
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 02 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ Điều 48, điểm a khoản 2 Điều 217, Điều 218; Điều 219, Điều 271, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 326/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2020; Xét thấy: Ngày 02/7/2026, nguyên đơn ông Nguyễn Quang N nộp đơn rút toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện; bị đơn bà Nguyễn Thị Minh T nộp đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập là phù hợp với theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 326/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2020 về việc “Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang N, sinh năm 1954 Địa chỉ: thôn A, xã T, tỉnh Bắc Ninh * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1958 Địa chỉ: thôn A, xã T, tỉnh Bắc Ninh * Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Nguyễn Thị Minh T: Ông Lê Minh C, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1998 đều là Luật sư của Công ty L. Địa chỉ: Tầng E, số E N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nay là Tầng E, số E N, phường L, thành phố Hà Nội. * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn bà Nguyễn Thị Minh T: Luật sư Nguyễn Đức H1 - Công ty L. Địa chỉ: Tầng 5, số 52 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Nay là Tầng 5, số 52 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng, thành phố Hà Nội. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Bắc Ninh.

- Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Thái Đào, xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Nay là thôn Thái Đào, xã Tân Dĩnh, tỉnh Bắc Ninh.

- Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1952

- Bà Lê Thị D, sinh năm 1954 Đều địa chỉ: Xóm B, C, xã B, tỉnh Ninh Bình. 5.5. Chị Phạm Thị Q, sinh năm 1982 Địa chỉ: Nhà ở Trạm thủy nông xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Nay là nhà ở Trạm thủy nông T1, tỉnh Bắc Ninh.

- Chị Lê Thị H2, sinh năm 1973 Địa chỉ: Xóm 6, xã Quỳnh Hậu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Nay là Xóm 6, xã Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Quỹ tín dụng nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Nay là Quỹ tín dụng nhân dân xã T, tỉnh Bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo cho ông Nguyễn Quang N, bà Nguyễn Thị Minh T (nếu có yêu cầu).

- Về án phí: Ông Nguyễn Quang N, bà Nguyễn Thị Minh T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do là người cao tuổi. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ