- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Kim T- Lê Tấn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Kim T và ông Lê Tấn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 223/2026/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Kim T, sinh ngày 30 tháng 4 năm 1993 CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021 do Cục trưởng cục C về TTXH cấp. Địa chỉ: Số A, khu V, phường P, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Lê Tấn L, sinh ngày 16 tháng 4 năm 1989 CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021 do Cục trưởng cục C về TTXH cấp. Địa chỉ: ấp T, xã P, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Kim T và ông Lê Tấn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Kim T và ông Lê Tấn L.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có phát sinh sau này sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có phát sinh sau này sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Kim T tự nguyện nộp 150.000 đồng. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Lê Kim T đã nộp theo biên lai thu số 0004626 ngày 11/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3; - Tòa án ND TPCT; - CQ THA; - UBND xã Phong Điền; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bùi Trung Hiến |