vanban.org

Quyết định 143/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 84 do Uỷ ban nhân dân phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân phường A, tỉnh Gia Lai) chứng nhận ngày 26 tháng 5 năm 2025 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Cô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hoài T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 16 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238/2026/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hoài T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số nhà 99 đường N, phường B, tỉnh Gia Lai.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Anh Lâm Quang Thành T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, tỉnh Gia Lai.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 84 do Uỷ ban nhân dân phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân phường A, tỉnh Gia Lai) chứng nhận ngày 26 tháng 5 năm 2025 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T thống nhất có một người con chung là cháu Lâm Ngọc Thuỳ L, sinh ngày 01 tháng 06 năm 2025. Chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T thống nhất giao con chung là cháu Lâm Ngọc Thuỳ L cho chị Phạm Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện nay chị Phạm Thị Hoài T đang trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm Ngọc Thuỳ L. Chị Phạm Thị Hoài T không yêu cầu anh Lâm Quang Thành T cấp dưỡng nuôi con. Anh Lâm Quang Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng anh Lâm Quang Thành T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Phạm Thị Hoài T. Khi cần thiết chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về T sản chung và thực hiện nghĩa vụ về T sản chung của vợ chồng: Chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T thống nhất không yêu cầu chia T sản chung. Chị Phạm Thị Hoài T và anh Lâm Quang Thành T thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về T sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Hoài T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Phạm Thị Hoài T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003148 ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai nên còn hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Hoài T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ