- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Quyết đình chỉ giữa anh T và ông L và L"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 101/2026/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc “Xác định phần quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2026/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 70; khoản 2 Điều 71; Điều 48; Điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là ông Nguyễn Thế T - Chấp hành viên Phòng thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự được Tòa án chấp nhận; Vụ án không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 101/2026/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc “Xác định phần quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thế T – Chấp hành viên - Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh; Địa chỉ: TDP Làng Chũ, phường Chũ, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn:
1. Ông Bùi Ngọc L, sinh năm 1965 (đã chết);
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Lý:
- Bà Lê Thị L, sinh năm 1969.
- Anh Bùi Ngọc S - Sinh năm 1988.
- Anh Bùi Ngọc L - Sinh năm 1994.
2. Bà Lê Thị L, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: TDP Trung Nghĩa, phường Chũ, tỉnh Bắc Ninh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu kèm theo nếu nguyên đơn có yêu cầu.
3. Về án phí: Vụ án thuộc trường hợp không phải chịu án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5; - Phòng THADS khu vực 5; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. |