- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Đàm Cảnh Y - Lê Thế Q - CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2026/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – THANH HOÁ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Mai Thị Lý
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Ngọc Vinh
2.Bà Phạm Thị Việt Nga
Căn cứ vào Điều 212; 213 ; 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết
vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đàm Cảnh Y, sinh năm 1945
Địa chỉ: Phố L, phường Đ, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: 1.Ông Lê Thế Q,sinh năm 1957
2.Bà Lê Thị S, sinh năm 1960
Cùng nơi thường trú: Phố L, phường Đ, tỉnh Thanh Hoá.
Người bảo vệ, quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Q, bà S: Luật sư Vũ Văn T, luật sư Lê Thị T1 – Thuộc công ty Luật TNHH S, Đoàn luật sư tỉnh Thanh Hoá.
Địa chỉ: LK B, khu nhà ở sinh thái xanh F, phường H, tỉnh Thanh Hoá.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Chủ tịch UBND phường Đ, tỉnh Thanh Hoá
Địa chỉ: Thôn G, phường Đ, tỉnh Thanh Hoá.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hồng Q1 - Chủ tịch
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Ngô Đức N – Phó chủ tịch
+ Anh Lê Thế Q2, sinh năm 1981
+ Anh Lê Thế S, sinh năm 1983
+ Anh Lê Thế Đ, sinh năm 1991 YTG160926.TL.QDBA.2445
+ Chị Lê Thị H, sinh năm 1986
Cùng nơi thường trú: Phố L, phường Đ, tỉnh Thanh Hoá
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Các bên đương sự thống nhất: Xác định phần đất làm ngõ đi chung (Lối đi chung) có diện tích là 62,1m2 là ngõ đi chung của phố L, phường Đ, tỉnh Thanh Hoá.
Tứ cận cụ thể như sau:
+ Phía Bắc dài (14,42 + 17,83)m giáp đất hộ ông Y, hộ ông Q, bà S
+ Phía Nam dài (14,45 + 22,88)m giáp nhà đất hộ anh Q2, chị H đang sử dụng.
+ Phía Đông rộng (5,15 + 1,06)m giáp đất nhà bà C.
+ Phía Tây rộng 1,87m giáp đất ngõ phố (có sơ đồ kèm theo).
Gia đình ông Lê Thế Q, bà Lê Thị S tháo rỡ toàn bộ cổng sắt và các tài sản khác trên phần đất làm ngõ đi chung (Lối đi chung) để trả lại đất ngõ đi chung cho gia đình ông Đàm Cảnh Y và các hộ xung quanh được sử dụng. Ngõ đi chung của phố giữa các thửa đất 811 với thửa 808 + 809 (nay là thửa 957; 958, tờ bản đồ số 100 (tờ bản đồ số 21 cũ). Địa chỉ: phố L, phường Đ, tỉnh Thanh Hoá.
*Về yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Các bên thống nhất, ông Đàm Cảnh Y rút yêu cầu về hủy toàn bộ các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 096802, số vào sổ cấp GCN: CH 01545/7722/QĐ-UBND do UBND thành phố Thanh Hoá cấp ngày 18/9/2018 mang tên ông Lê Thế Q; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 717690, số vào sổ cấp GCN: CH 01859/7349/QĐ-UBND do UBND thành phố T cấp ngày 14/8/2019 mang tên ông Lê Thế S; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 717691, số vào sổ cấp GCN: CH 01857/7349/QĐ-UBND do UBND thành phố T cấp ngày 14/8/2019 mang tên ông Lê Thế Đ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 717692, số vào sổ cấp GCN: CH 01860/7349/QĐ-UBND do UBND thành phố T cấp ngày 14/8/2019 mang tên ông Lê Thế Q2, bà Lê Thị H; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 717693, số vào số cấp GCN: CH 01858/7349/QĐ-UBND do UBND thành phố T cấp ngày 14/8/2019 mang tên ông Lê Thế Q, bà Lê Thị S.
Về án phí: Ông Lê Thế Q, bà Lê Thị S thuộc diện người cao tuổi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội khoá 14 nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 Luật thi hành YTG160926.TL.QDBA.2445 án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1-Thanh Hoá; -TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá. - THADS tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ. YTG160926.TL.QDBA.2445 | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |