vanban.org

Quyết định 143/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Phương C và anh Phan Xuân T. Về con chung: Chị Lê Thị Phương C và anh Phan Xuân T có 03 con chung là Phan Bảo T2, sinh ngày: 14/05/2011, giới tính: Nữ; Phan Xuân T3, sinh ngày: 14/07/2014, giới tính: Nam và cháu Phan Xuân T4, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chinh - Thi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2025/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 117/2025/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 07 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Thị Phương C, sinh ngày: 01/02/1983. Nơi thường trú: Tổ 16, phường N, quận C, Hà Nội. (Nay là phường N, thành phố Hà Nội)

2. Anh Phan Xuân T, sinh ngày: 23/08/1982; Nơi thường trú: Tổ 16, phường N, quận C, TP Hà Nội . (Nay là phường N, thành phố Hà Nội)

Nơi công tác: Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng T1; Địa chỉ: Số 7, ngõ 371 đường V, phường K, quận T, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Lê Thị Phương C và anh Phan Xuân T tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn 30 tháng 06 năm 2010 tại UBND phường N, quận C, thành phố Hà Nội đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 07 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Phương C và anh Phan Xuân T.

- Về con chung: Chị Lê Thị Phương C và anh Phan Xuân T có 03 con chung là Phan Bảo T2, sinh ngày: 14/05/2011, giới tính: Nữ; Phan Xuân T3, sinh ngày: 14/07/2014, giới tính: Nam và cháu Phan Xuân T4, sinh ngày: 14/07/2014, giới tính: Nam. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận :

+ Cháu Phan Bảo T2 và Phan Xuân T3 do chị Lê Thị Phương C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

+ Cháu Phan Xuân T4 do anh Phan Xuân T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Chị Lê Thị Phương C và anh Phan Xuân T được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

+Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phan Xuân T sẽ cấp dưỡng cho 2 con Phan Bảo T2 và Phan Xuân T3 số tiền mỗi tháng là 13.000.000 (Mười ba triệu đồng) kể từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi các con thành niên khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác

- Về tài sản chung, nhà ở: Chị Lê Thị Phương C và anh Phan Xuân T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Lê Thị Phương C và anh Phan Xuân T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Xuân T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001991 ngày 28/07/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ