- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trần Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2025/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Trần Duy T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 9 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 20/5/1986.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
Người bị kiện: Anh Trần Duy T, sinh ngày 10/6/1986.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Duy T. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105 ngày 04/6/2004 của UBND xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang – nay là UBND xã N, tỉnh Tuyên Quang).
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Duy T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Trần Duy T1, sinh ngày 12/02/2005 và Trần Thị Ngọc D, sinh ngày 02/12/2008. Hiện cháu Trần Duy T1, sinh ngày 12/02/2005 đã trên 18 tuổi, có khả năng nhận thức, lao động bình thường nên không yêu cầu giải quyết.
Anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Trần Thị Ngọc D, sinh ngày 02/12/2008 cho chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Duy T không phải cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, vay nợ, cho vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Duy T đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 1 – Tuyên Quang; - UBND xã Nhữ Khê (nơi ĐKKH); - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu Tòa án. | Quan Thị Thu Trang |