- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh P*** H**** A và chị L** T** T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 23 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: 1.
Nguyên đơn: Anh P*** H**** A, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp 1A, xã PT TA, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu. 2.
Bị đơn: Chị L** T** T, sinh năm 1985; Địa chỉ: KDC HQ, ấp ML, xã MH, Thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh P*** H**** A và chị L** T** T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung L** T**** T, sinh ngày 23/12/2021 và L** T**** K, sinh ngày 19/9/2020. Anh P*** H**** A và chị L** T** T thống nhất giao L** T**** T, sinh ngày 23/12/2021 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giao L** T**** K, sinh ngày 19/9/2020 cho anh H**** A tiếp tục nuôi dưỡng. Anh P*** H**** A và chị L** T** T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P*** H**** A và chị L** T** T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh P*** H**** A tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 150.000 đồng (trong đó tự nguyện nộp thay chị Thảo là 75.000 đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H**** A đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012831 ngày 06/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Anh H**** A được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - UBND phường Bình Hưng Hoà B, quận Bình Tân, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T M T |