- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Phước N và bà Lê Thị Diệu H.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 12 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024, giữa:
+ Nguyên đơn: Ông Phạm Phước N, sinh năm 1984. Nơi cư trú: số A H, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Bị đơn: Bà Lê Thị Diệu H, sinh năm 1984. Nơi cư trú: số A H, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Phước N và bà Lê Thị Diệu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Phạm Phước N và bà Lê Thị Diệu H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Phước Nhật M, sinh ngày 13/11/2012. Hai bên thoả thuận giao cháu Phạm Phước Nhật M cho ông Phạm Phước N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên thoả thuận bà Lê Thị Diệu H không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Phước N và bà Lê Thị Diệu H tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Phạm Phước N và bà Lê Thị Diệu H xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung.
- Về án phí: Ông Phạm Phước N và bà Lê Thị Diệu H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận ông Phạm Phước N chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003164 ngày 22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại cho ông Phạm Phước N số tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS thành phố Huế; - UBND phường T, thành phố Huế; (Ông N, bà H ĐKKH số 50, ngày 13/4/2012); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán. | THẨM PHÁN Lê Thị Phương Dung |