vanban.org

Quyết định 143/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Phi Á và bà Nguyễn Thị Hồng C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Phi Á và bà Nguyễn Thị Hồng C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Phi Á - Nguyễn Thị Hồng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Phi Á và bà Nguyễn Thị Hồng C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2024/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 208/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Phi Á, sinh năm 1978;

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1980;

Cùng địa chỉ: Số A, ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 06 tháng 6 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Phi Á và bà Nguyễn Thị Hồng C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Phi Á và bà Nguyễn Thị Hồng C thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Á và bà C có 02 con chung là Huỳnh Thị Xuân H, sinh ngày 09/02/2001 và Huỳnh Gia H1, sinh ngày 05/5/2009. Đối với Huỳnh Thị Xuân H đã thành niên và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết vấn đề nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Huỳnh Gia H1 thì ông Á và bà C thống nhất giao cho ông Á trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu H1 tại biên bản lấy ý kiến con chưa thành niên), bà C không phải cấp dưỡng nuôi con do ông Á không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Ông Á và bà C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2.4. Về nợ chung: Ông Á và bà C thống nhất không có nên không đề cập.

2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Huỳnh Phi Á tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà ông Á đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004463 ngày 21/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Do đó, Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Huỳnh Phi Á 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ