- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H T T và anh N T D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị H T T, sinh năm 1982
HKTT : Số nhà 542 đường Thiên Đức , khu Yên Mẫn, phường Kinh Bắc, Thành phố Bắc Ninh
Nơi cư trú: Thôn Phùng Dị, xã Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Anh N T D, sinh năm 1977
HKTT : Số nhà 542 đường Thiên Đức , khu Yên Mẫn, phường Kinh Bắc, Thành phố Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H T T và anh N T D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H T T và anh N T D.
2.2- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Nguyệt Ánh, sinh ngày 09/3/2008 cho anh Dũng chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung cháu Nguyễn Đức Tâm, sinh ngày 23/7/2010 cho chị Thảo chăm sóc nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, không đặt ra đối với chị Thảo và anh Dũng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị H T T và anh N T D không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị H T T tự nguyện chịu cả 150.000VNĐ án phí LHST. Xác nhận chị Thảo đã nộp 300.000 VNĐ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000719 ngày 28/3/2024 tại Chi cục thi hành thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả chị Thảo 150.000VNĐ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Thảo, anh Dũng; - Viện kiểm sát nhân dân tp Bắc Ninh; - Chi cục THADS tp Bắc Ninh; - UBND phường Kinh Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoan |