vanban.org

Quyết định 143/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T - Châu Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Đào

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Danh Hưởng

Bà Dương Thị Tú Phương

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 257/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Châu Văn T1, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Châu Văn T1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Châu Văn T1 thống nhất thỏa thuận khi ly hôn chị T được tiếp tục nuôi cháu Châu Thị Khánh B, sinh ngày 22/10/2009. Anh Châu Văn T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Hiện cháu Châu Thị Khánh B đang sống chung với chị Phạm Thị T. Riêng cháu Châu Thị Huyền T2, sinh ngày 13/9/2003 đã trưởng thành, đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị Phạm Thị T không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, chị Phạm Thị T đã dự nộp tiền án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006982 ngày 30/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển thu án phí. Anh Châu Văn T1 không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ