- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Vũ Thị Đ1"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2024/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT Đ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2024 giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ , sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Chị Vũ Thị Đ1, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT Đ:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Vũ Thị Đ1.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Vũ Thị Đ1 thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Đ và chị Đ1 có 02 con chung là Nguyễn Văn Đ2, sinh năm 1999 và cháu Nguyễn Thị Khánh V, sinh ngày 31-5-2007. Hiện con chung là Đ2 đã trưởng thành và tự lập về kinh tế nên không đặt ra giải quyết. Anh Đ và chị Đ1 thỏa thuận để chị Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, anh Đ không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đ1. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng anh Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003917 ngày 14-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (anh Đ đã nộp đủ). Trả lại anh Đ 150.000 đồng.
3.Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bích Thủy |