vanban.org

Quyết định 143/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Mai T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Mai T thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đô - Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Mai T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2023/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 196/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 về viêc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Thành Đ, sinh năm 1962

Địa chỉ: ấp H, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp H, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Mai T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Mai T thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Võ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Mai T, cũng xác định có 02 đứa con chung tên Võ Như Y, sinh ngày 05/12/1990 và Võ Đắc C, sinh ngày 23/10/1992 đã chết do tai nạn giao thông. Đối với Võ Như Y đã trưởng thành nên ông Võ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Mai T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Võ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Mai T, cùng xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Võ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Mai T, cùng xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Võ Thành Đ và bà Nguyễn Thị Mai T mỗi người phải chịu án phí 75.000 đồng, nhưng ông Đ là người lớn tuổi nên ông Đ được miễm án phí. Đối với bà Nguyễn Thị Mai T phải chịu án phí 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự.

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ