- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đức Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức Q và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:143/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Q – SN 1982. Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981. Địa chỉ: thôn P, xã G, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :
1- Cháu Nguyễn Nhật L2, sinh ngày 04/7/2011;
2- Cháu Nguyễn Đức Duy Kh, sinh ngày 15/12/2015;
Người đại diện hợp pháp của cháu L2, Kh: Chị Nguyễn Thị L, là mẹ.
Địa chỉ: thôn P, xã G, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 73 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức Q và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng : Anh Nguyễn Đức Q và chị Nguyễn Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức Q và chị Nguyễn Thị L đều công nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Nhật L2, sinh ngày 04/7/2011 và Nguyễn Đức Duy Kh, sinh ngày 15/12/2015. Ly hôn anh Q và chị L thống nhất: Chị Nguyễn Thị L được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Nhật L2 và Nguyễn Đức Duy Kh kể từ tháng 12 năm 2023 đến khi các cháu đủ 18 tuổi tự lập được. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Đức Q được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, anh Q, chị L, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác nông nghiệp, công sức: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm dân sự ly hôn là 150.000đ, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001414 ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ; hoàn trả anh Q số tiền chênh lệch 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện Yên Mỹ; - Chi cục THADS huyện Yên Mỹ; - UBND xã Trung Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Quỳnh |