vanban.org

Quyết định 143/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Kiều Thị Thu T và anh Đặng Đình S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T, anh S xác nhận có 01 con chung là Đặng Hoàng Anh, sinh ngày 26/9/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Kiều Thị Thu T và anh Đặng Đình S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2023/QĐST/HNGĐMê Linh, ngày 16 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 132/2023/TLST-HNGĐ ngày 21/4/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Thu T, sinh năm 2003 Nơi cư trú: Thôn Văn Lôi, xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, tp. Hà Nội

- Bị đơn: Anh Đặng Đình S, sinh năm 2000. Nơi cư trú: Thôn 4 Hạ Lôi, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, tp. Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án ;

Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02 ngày 11/01/2022, tại UBND xã Mê Linh, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Kiều Thị Thu T và anh Đặng Đình S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T, anh S xác nhận có 01 con chung là Đặng Hoàng Anh, sinh ngày 26/9/2022.

Giao cháu Hoàng Anh cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh S có trách nhiệm đóng góp nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/6/2023 đến khi cháu Hoàng Anh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh S có quyền đi lại thăm, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Kiều Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền án phí của người có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/ 0021054 ngày 21/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ