- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNTT"
- Tòa quyết gì? I. CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2023/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sư;
- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 210/2022/TLST-KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B ; trụ sở chính: Số A, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội do ông Lưu Quyết T - Chủ tịch Hội đồng quản trị đại diện theo pháp luật; Người đại diện theo ủy quyền: ông Tạ Quang A – Chuyên viên cao cấp – Phòng xử lý nợ - Khối QLRR – Ngân hàng TMCP B (Giấy ủy quyền số 3046/2023/UQ-BVB ngày 27/4/2023 của ông Lưu Quyết Thắng).
* Bị đơn: Ông Lê Ngọc B1 và bà Trần Thị N; cùng cư trú tại: Tổ 13 phường Long Biên, quận Long Biên, Hà Nội.
II. SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. VỀ QUAN HỆ TÍN DỤNG: Các bên xác nhận không tranh chấp gì đối với hợp đồng tín dụng đã ký. Hợp đồng cấp tín dụng số 38/2013/HĐTD2/BVB028 ký ngày 08/02/2013 và khế ước nhận nợ số 38/2013/HĐTD2/BVB028 ký ngày 08/02/2013 giữa ông Lê Ngọc B1 , bà Trần Thị N và Ngân hàng TMCP B là có thật và tự nguyện.
2. VỀ QUAN HỆ ĐẢM BẢO: Tài sản đảm bảo là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số (213-2) + (213-3), tờ bản đồ số 06, địa chỉ: Tổ 13, phường Long Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số AN 451796, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1288. Số QĐ: 2996/QĐ-UB MS: 10127656061 do UBND quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp ngày 27/10/2008 cho bà Trần Thị N. Tài sản bảo đảm đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 53.2013/HĐ-TCH ngày 05/02/2013 giữa bà Trần Thị N với Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Sở Giao Dịch lập tại Văn phòng Công chứng Lạc Việt – thành phố Hà Nội.
3. CÁC ĐƯƠNG SỰ THỎA THUẬN THỐNG NHẤT: Ông Lê Ngọc B1 và bà Trần Thị N phải trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm tính đến ngày 23/08/2023 là: 1.169.856.039 đồng, cụ thể, nợ lãi: 9.275.601 đồng, lãi quá hạn: 1.160.580.438 đồng. Ông Lê Ngọc B1 và bà Trần Thị N có phương án trả cho Ngân hàng TMCP B toàn bộ nợ lãi theo lộ trình như sau:
Đợt 1: Ngày 23/9/2023, ông B1 , bà N trả 500.000.000 đồng
Đợt 2: Ngày 23/10/2023, ông B1 , bà N trả nốt số tiền 669.856.039 đồng.
Trường hợp ông Lê Ngọc B1 và bà Trần Thị N không thu xếp được nguồn tiền trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng TMCP Bảo theo phương án đã đưa ra, ông B1 , bà N đồng ý để Ngân hàng B phát mãi tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ.
Kể từ ngày Quyết định/Bản án có hiệu lực pháp luật, ông Lê Ngọc B1 và bà Trần Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ lãi trên thì Ngân hàng TMCP B được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số (213-2)+(213-3), tờ bản đồ số 06, địa chỉ: Tổ 13, phường Long Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số AN 451796, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 1288. Số QĐ: 2996/QĐ-UB MS: 10127656061 do UBND quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp ngày 27/10/2008 cho bà Trần Thị N theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 53.2013/HĐ-TCH ngày 05/02/2013 giữa bà Trần Thị N với Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Sở Giao Dịch lập tại Văn phòng Công chứng Lạc Việt – thành phố Hà Nội để thu hồi toàn bộ nợ.
4. VỀ ÁN PHÍ:
- Ông Lê Ngọc B1 bà Trần Thị N phải chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm của tổng số tiền: 1.169.856.039 đồng là: 23.5747.841đồng;
- Số tiền tạm ứng án phí 25.366.000 đồng của Ngân hàng TMCP B đã nộp theo biên lai số: AA/2020/0065589 ngày 20/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên được trả lại. Ngân hàng TMCP B được nhận lại số tiền 25.366.000 đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSDN quận Long Biên; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |